23:18 ICT Thứ năm, 22/06/2017

CHUYÊN MỤC

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 12

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 10


Hôm nayHôm nay : 468

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 9680

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 705735

Trang nhất Home » Chuyên mục » TUYỂN SINH - ĐÀO TẠO » Chuẩn đầu ra và chương trình khung

Chuẩn đầu ra và Chương trình khung Trình độ Thạc sỹ: Chuyên ngành Kỹ thuật điện (hướng chuyên sâu Hệ thống điện)

Thứ sáu - 10/02/2017 16:31
 Chuyên ngành Kỹ thuật điện (hướng chuyên sâu Hệ thống điện)
A. Chuẩn đầu ra
1. Kiến thức                                                    
  • Có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt chuẩn B1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Có đầy đủ kiến thức phần chung và cơ sở trong chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật điện về: Triết học, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Lý thuyết hệ thống, điều khiển và đo lường các hệ thống điện tử công suất và các đại lượng điện khác với mục đích hình thành tư duy phản biện và tạo nền kiến thức tổng hợp cho việc nghiên cứu ở trình độ Tiến sĩ cũng như làm việc ở các lĩnh vực liên quan;
  • Có đầy đủ kiến thức phần chuyên ngành Kỹ thuật điện: Phân tích hệ thống điện; Kỹ thuật điện áp cao; Phân tích và điều khiển ổn định hệ thống điện; Các chế độ đặc biệt của hệ thống điện; Các phương pháp và công cụ quy hoạch hệ thống điện với mục đích xây dựng một lý thuyết chuyên sâu nhằm phát triển kiến thức chuyên sâu Hệ thống điện để đảm nhiệm các công việc của chuyên gia trong chuyên ngành Kỹ thuật điện chuyên sâu Hệ thống điện và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ Tiến sĩ.
2. Kỹ năng
  • Trình độ tiếng Anh tương đương chuẩn B1 khung Châu Âu để đọc, hiểu, viết và trình bày được các báo cáo liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật điện;
  • Phân tích và đánh giá các quy phạm kỹ thuật trong nước và quốc tế trong lĩnh vực kỹ thuật điện;
  • Nghiên cứu, kiểm tra, phân tích, đề xuất quy hoạch phát triển và thử nghiệm những vấn đề, giải pháp mới hoặc phát triển các công nghệ mới liên quan đến chuyên ngành Kỹ thuật điện chuyên sâu Hệ thống điện như: Quy hoạch và phát triển năng lượng và hệ thống điện; giải pháp và công nghệ trong truyền tải và cung cấp điện; lĩnh vực năng lượng mới và tái tạo; vật liệu kỹ thuật và công nghệ ứng dụng dùng trong kỹ thuật điện cao áp; hệ thống rơle, điều khiển và tự động hoá trong hệ thống điện; chất lượng điện năng và quản lý nhu cầu điện năng; tối ưu hóa chế độ mạng và hệ thống điện; các phương pháp phân tích tín hiệu và đo lường trong hệ thống điện; công nghệ và ứng dụng các thiết bị đo thông minh sử dụng trong hệ thống điện;
  • Có kỹ năng nghiên cứu độc lập và quản lý làm việc theo nhóm nghiên cứu;
  • Có kỹ năng tìm kiếm, tiếp cận, phân tích và ứng dụng các thành tựu công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới trong lĩnh vực kỹ thuật điện.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
  • Có khả năng tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo, làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết các vấn đề phức tạp có thể xuất hiện trong chuyên ngành Kỹ thuật điện chuyên sâu hệ thống điện và đề xuất những sáng kiến có giá trị thuộc lĩnh vực này;
  • Có năng lực thích nghi với môi trường làm việc, làm chủ được chuyên môn;
  • Có tinh thần hợp tác, năng lực tổ chức, quản lý và phát huy trí tuệ tập thể trong làm việc theo nhóm, theo dự án nghiên cứu theo chuyên môn;
  • Luôn có tinh thần bảo vệ, chịu trách nhiệm về những vấn đề chuyên môn và ý thức trong việc thường xuyên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn theo đúng chuyên ngành Kỹ thuật điện hoặc các chuyên ngành gần và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời;
  • Có khả năng học trình độ cao hơn (Tiến sĩ) tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
B. Chương trình khung
  STT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Giảng viên phụ trách
(dự kiến)
  Phần chữ Phần số Tổng
số
LT TH, TN, TL
  1. Phần kiến thức chung    7
  1 EEPH 501 Triết học 3 3 0 Phòng ĐT ĐH&SĐH
  2 EEEN 502 Tiếng Anh 4 2 2 Phòng ĐT ĐH&SĐH
  2. Kiến cơ sở & chuyên ngành   41
 
  1. Kiến thức cơ sở
  15
  Các học phần bắt buộc    7
  3 EESR 503 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 1 1 0 PGS.TS. Trương Ngọc Tuấn
PGS.TS. Trần Trung
  4 EEPE 504 Điều khiển điện tử công suất và ứng dụng trong hệ thống điện 2 1,5 0,5 TS. Đoàn Văn Điện
PGS.TS. Lê Bá Dũng
  5 EECS 505 Hệ thống đo lường và điều khiển trong hệ thống điện 2 1 1 PGS. TS. Phạm Ngọc Thắng
PGS.TS. Bùi Văn Sáng
  6 EEGT 506 Lý thuyết hệ thống 2 1,5 0,5 PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng
PGS. TS. Đỗ Anh Tuấn
  Các học phần tự chọn (tự chọn bắt buộc)
(chọn 4 trong số 9 học phần)
   8
  7 EENM 507 Vật liệu cấu trúc nano trong Điện - Điện tử 2 1 1 PGS.TS. Trần Trung
PGS. TS. Hoàng  Sĩ Hồng
  8 EEFL 508 Cơ sở lý thuyết mạng nơron và logic mờ 2 1,5 0,5 PGS.TS. Lê Bá Dũng
PGS.TS. Nguyễn Quang Hoan
  9 EEDM 509 Quản lý nhu cầu điện năng 2 1,5 0,5 TS. Đoàn Văn Điện
TS. Nguyễn Văn Đạm
  10 EERE 510 Năng lượng mới và tái tạo 2 1,5 0,5 PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng
TS. Nguyễn Viết Ngư
  11 EEFT 511 Lý thuyết trường điện từ ứng dụng 2 1,5 0,5 PGS.TS. Nguyễn Quốc Trung
TS. Trần Đức Công
  12 EESP 512 Cảm biến và xử lý tín hiệu đo 2 1,5 0,5 PGS. TS. Phạm Ngọc Thắng
PGS. TS. Hoàng Sĩ Hồng
  13 EEOS 513 Tối ưu hoá và phân tích hiệu năng hệ thống 2 1,5 0,5 PGS.TS. Lê Bá Dũng
PGS.TS. Trương Ngọc Tuấn
  14 EETP 514 Tự động hoá các quá trình công nghệ 2 1,5 0,5 PGS.TS. Lê Bá Dũng
PGS.TS. Nguyễn Quang Hoan
  15 EEQE 515 Điện tử học lượng tử các chất đông đặc 2 1 1 PGS.TS. Trần Trung
VS.GS.TSKH. Nguyễn Văn Trị

STT
Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ Giảng viên phụ trách  
Phần chữ Phần số Tổng số LT TH, TN, TL  
  1. Kiến thức chuyên ngành
  26  
Các học phần bắt buộc   12  
1         EESA 516 Phân tích hệ thống điện 2 1,5 0,5 TS. Nguyễn Văn Đạm
GS.TS. Lã Văn Út
 
2         EEHV 517 Kỹ thuật điện áp cao 2 1,5 0,5 TS. Nguyễn Hữu Kiên
PGS. TS. Đỗ Anh Tuấn
 
3         EESC 518 Phân tích và điều khiển ổn định hệ thống điện 2 1,5 0,5 TS. Đoàn Văn Điện
TS. Nguyễn Văn Đạm
 
4         EESS 519 Các chế độ đặc biệt của hệ thống điện 2 2 0 PGS. TS. Đỗ Anh Tuấn
TS. Đào Quang Thạch
 
5         EEDS 520 Thiết kế hệ thống điện 2   2 Khoa Điện – Điện tử  
6 EEPS 521 Các phương pháp và công cụ quy hoạch hệ thống điện 2 1,5 0,5 PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng
TS. Đoàn Văn Điện
 
Các học phần tự chọn (chọn 7 trong số 13 học phần)   14  
7 EEOP 522 Tối ưu hóa các chế độ hệ thống điện 2 2 0 TS. Nguyễn Văn Đạm
GS.TS. Lã Văn Út
 
8 EENR 523 Rơle kỹ thuật số và điều khiển hệ thống điện 2 1,5 0,5 TS. Nguyễn Xuân Tùng
PGS. TS. Đỗ Anh Tuấn
 
9 EESD 524 Hệ thống SCADA và DCS 2 1,5 0,5 TS. Đoàn Văn Điện
TS. Nguyễn Viết Ngư
 
10 EEEQ 525 Chất lượng điện năng trong các mạng điện phân phối 2 1,5 0,5 TS. Nguyễn Văn Đạm
TS. Bạch Quốc Khánh
 
11 EEGL 526 Đường dây truyền tải cách điện khí 2 1,5 0,5 TS. Nguyễn Hữu Kiên
PGS. TS. Đỗ Anh Tuấn
 
12 EERA 527 Phân tích độ tin cậy hệ thống điện 2 1,5 0,5 GS. TS. Lã Văn Út
PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng
 
13 EEDG 528 Các nguồn điện phân tán 2 2 0 PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng
TS. Đoàn Văn Điện
 
14 EEFA 529 Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt (FACTS) 2 1,5 0,5 TS. Trần Thị Ngoạt
TS. Nguyễn Thanh Sơn
 
15 EEEM 530 Thị trường điện 2 2 0 PGS.TS. Trần Bách
TS. Trần  Thị Ngoạt
 
16 EEGV 531 Cách điện SF6 và chân không 2 1,5 0,5 PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng
PGS.TS. Trương Ngọc Tuấn
 
17 EEDC 532 Hệ thống truyền tải điện cao áp một chiều 2 2 0 TS. Nguyễn Văn Đạm
TS. Nguyễn Hữu Kiên
 
18 EENP 533 Nhà máy điện nguyên tử 2 2 0 PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng
PGS.TS. Trương Ngọc Tuấn
 
19 EETE 534 Công nghệ năng lượng nhiệt 2 1,5 0,5 PGS.TS. Trương Ngọc Tuấn
PGS.TS. Trần Trung
 
                                 
Luận văn Thạc sĩ: 12 Tín chỉ
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn