17:54 ICT Chủ nhật, 30/04/2017

CHUYÊN MỤC

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 36


Hôm nayHôm nay : 202

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 8607

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 684780

Lịch thi

Trang nhất Home » Chuyên mục » TUYỂN SINH - ĐÀO TẠO » Chuẩn đầu ra và chương trình khung

Chuẩn đầu ra và Chương trình khung Trình độ Đại học: Chuyên ngành Điện tử viễn thông

Thứ sáu - 10/02/2017 16:38
Điện tử viễn thông
A.   Chuẩn đầu ra
1.     Kiến thức
a.       Kiến thức chung
  • Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, vận dụng để xây dựng định hướng, động cơ học tập, nghiên cứu và làm việc, phục vụ cho tổ quốc sau khi tốt nghiệp.
  • Có kiến thức cơ bản về phương pháp rèn luyện sức khoẻ; có hiểu biết cơ bản về quốc phòng, an ninh.
  • Tiếp thu đủ kiến thức toán học, vật lý và khoa học tự nhiên để học tập tốt các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Điện-Điện tử và chuyên ngành Điện tử-viễn thông ở trình độ Kỹ sư, đồng thời làm nền tảng để học tập, nghiên cứu ở các trình độ cao hơn.
b.       Kiến thức bổ trợ
  • Đảm bảo trình độ tin học đạt chuẩn theo Quy định của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (B++) để nghiên cứu khai thác hiệu quả các phần mềm phục vụ cho mô phỏng, tính toán, thiết kế thuộc lĩnh vực điện-điện tử và viễn thông như MATLAB, EAGLE, ORCAD, PSPICE, ASTRAS,….
  • Đáp ứng các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo Quy định của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Tiếng Anh-chuẩn B++_quy định theo từng giai đoạn cho phù hợp với thời điểm áp dụng) đảm bảo khả năng giao tiếp cơ bản và khai thác tốt các nguồn tài liệu tiếng anh thuộc lĩnh vực điện-điện tử và viễn thông.
c.        Kiến thức ngành và chuyên ngành
  • Nắm vững các kiến thức về cơ sở ngành Điện-Điện tử để có thể học tập và tự nghiên cứu các kiến thức chuyên ngành và chuyên ngành gần, phục vụ cho yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp;
  • Nắm vững các đặc điểm và giải thích được nguyên lý hoạt động của các thành phần, các khối chức năng trong hệ thống điện tử-viễn thông;
  • Có đủ kiến thức đảm bảo thực hiện phân tích được vai trò, chức năng, đặc tính, tham số làm việc của các phần tử, thiết bị trong hệ thống Điện tử-viễn thông.
  • Có đủ kiến thức để tính toán, thiết kế, khảo sát, phân tích đánh giá các hệ thống điện tử-viễn thông qua mô phỏng và thực nghiệm;
  • Có đủ kiến thức để xây dựng các bản thiết kế, thi công các hệ thống Điện tử-viễn thông;
  • Có đủ kiến thức để xây dựng các quy trình công nghệ khai thác, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống điện tử-viễn thông trong thực tế;
  • Có đủ kiến thức để khảo sát, phân tích chẩn đoán nhằm xác định các sự cố trong hệ thống điện tử-viễn thông và đưa ra các giải pháp khắc phục;
  • Có đủ kiến thức để phân tích bài toán thiết kế và quy hoạch hệ thống-điện tử viễn thông từ đó đề xuất các giải pháp cấu hình lại, cải tiến chế độ làm việc nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống điện tử-viễn thông trong các điều kiện thực tế.
2.     Kỹ năng
a.              Kỹ năng giải quyết các vấn đề nảy sinh
Thông qua 5 đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp với các yêu cầu nâng cao theo từng học kỳ/ năm học sẽ  trang bị cho sinh viên kỹ năng rèn luyện phương pháp tư duy, quy trình thực hiện cần thiết khi tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật, phân tích các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của lĩnh vực điện tử-viễn thông từ đó đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề nhờ các công cụ hỗ trợ, các phần mềm mô phỏng tính toán và thiết kế.
b.              Kỹ năng thiết kế
  • Hình thành và phát triển kỹ năng thu thập xử lý thông tin, phân tích các yêu cầu, giới hạn mục tiêu thiết kế qua các điều kiện ràng buộc để thiết kế, chế tạo các modul chức năng của các hệ thống điện tử-viễn thông phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và cộng đồng;
  • Sử dụng các công cụ hỗ trợ và các phần mềm tính toán, mô phỏng (MATLAB; Electronic Workbench, NS, …) để thiết kế, quy hoạch các hệ thống điện tử-viễn thông điển hình;
  • Đề xuất và thực hiện các giải pháp cải tiến thiết kế nhằm nâng cao chất lượng cho các thiết bị và hệ thống điện tử-viễn thông trong các điều kiện thực tế;
c.               Kỹ năng khai thác, lắp đặt, vận hành
  • Xây dựng quy trình và trực tiếp thực hiện các dự án lắp đặt, giám sát, khai thác và vận hành, bảo trì các thiết bị, hệ thống điện tử-viễn thông;
  • Lựa chọn được phần tử, thiết bị đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật cho dự án;
  • Chuyển giao và giải mã công nghệ một số mạch, thiết bị điện tử-viễn thông;
  • Kiểm tra, đánh giá được chất lượng một số hệ thống điện tử-viễn thông điển hình;
  • Chẩn đoán, phát hiện các sự cố, sai hỏng và đưa ra các phương án xử lý, sửa chữa một số hệ thống điện tử viễn thông vừa và nhỏ.
d.              Các kỹ năng bổ trợ
  • Kỹ năng tổ chức, quản lý, điều hành: Có khả năng quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, kinh doanh, lập và triển khai các dự ánvề lĩnh vực điện tử-viễn thông.
  • Kỹ năng làm việc nhóm: Hình thành và phát triển kỹ năng học tập, nghiên cứu, phương pháp tổ chức, quản lý ở những vai trò khác nhau trong một tập thể để đạt được hiệu quả từ nhóm sinh viên với những trình độ chuyên môn, hoàn cảnh, sở thích, môi trường sống…khác nhau.
  • Kỹ năng làm giao tiếp: Hình thành và phát triển kỹ năng trình bày, diễn đạt vấn đề  thông qua các báo cáo kỹ thuật theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp (báo cáo đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, giao tiếp khi thực hiện thực tập doanh nghiệp, các triển lãm khoa học công nghệ, các nhà tuyển dụng lao động thông qua các Hội thảo tư vấn việc làm, …).
3.     Thái độ
·         Có ý thức trách nhiệm công dân tuân thủ các chủ trương, đường lối, chính sách của pháp luật, các quy định của cơ quan;
·         Xây dựng mục tiêu và động cơ học tập đúng đắn cho bản thân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;
·         Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có tinh thần đoàn kết, hợp tác trong học tập và trong các hoạt động của tập thể;
4.     Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm nghề nghiệp
·         Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các nghiệp vụ kỹ thuật về lĩnh vực điện tử-viễn thông một cách sáng tạo (quy hoạch; thiết kế, bảo trì thiết bị và các modul của hệ thống, khai thác và vận hành mạng viễn thông);
·         Có khả năng xây dựng định hướng nghề nghiệp và các giải pháp thực hiện hợp lý để đáp ứng tốt các nhiệm vụ trong những môi trường làm việc khác nhau (đào tạo, quy hoạch và thiết kế, khai thác và vận hành, tư vấn công nghệ, ...) trong lĩnh vực điện tử-viễn thông;
  • Có khả năng tự học tập, nghiên cứu nhằm tích lũy kiến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp để ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật các công nghệ mới thuộc lĩnh vực điện tử-viễn thông và một số lĩnh vực ngành gần.
5.     Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp
·         Giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các cơ sở đào tạo từ trình độ Cao đẳng trở xuống; trợ giảng tại một số cơ sở đào tạo trình độ Đại học;
·         Nghiên cứu cải tiến, thiết kế, chuyển giao công nghệ các sản phẩm tại các Viện nghiên cứu kỹ thuật; các Trung tâm nghiên cứu, Phòng nghiên cứu thiết kế của các cơ quan, doanh nghiệp về lĩnh vực điện tử-viễn thông;
·         Đảm nhiệm các công việc của người tổ chức vận hành, quản lý, thiết kế, cải tạo nâng cấp hệ thống hay là người tư vấn kỹ thuật và công nghệ viễn thông cho các doanh nghiệp, công ty sản xuất thiết bị viễn thông; các nhà cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm điện tử-viễn thông; các công ty tư vấn giải pháp và kinh doanh các dịch vụ  thuộc lĩnh vực viễn thông trong và ngoài nước; các cơ quan hành chính sự nghiệp, …
6.     Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Có đủ kiến thức, kỹ năng để học lên các trình độ cao hơn (Thạc sỹ, Tiến sỹ) ở tại trường hoặc các cơ sở đào tạo khác ở trong và ngoài nước.
Minh chứng các chuẩn đầu ra chuyên ngành:
A.    Thiết kế, chế tạo mạch điện tử
·       Khai thác được các phần mềm thiết kế, phân tích, mô phỏng mạch điện tử và tạo được thư viện các linh kiện đặc biệt không có trong phần mềm;
·       Thiết kế được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp của các mạch điện tử trên máy tính và in các chế bản theo yêu cầu chế tạo;
·       Chọn được các linh kiện đúng chủng loại, đúng tham số theo yêu cầu kỹ thuật và kích thước thực tế phù hợp với bản thiết kế;
·       Thiết kế được các Board mạch điện tử ứng dụng với phân bố linh kiện hợp lý;
B.    Thiết kế, giám sát hệ thống qua máy tính
·       Nắm vững kiến trúc hệ thống điều khiển và ngoại vi của máy tính.
·       Phân tích các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cần thiết kế từ đó xây dựng được lưu đồ thuật toán điều khiển và xử lý dữ liệu.
·       Thiết kế và lập trình được giao diện điều khiển
·       Xử lý dữ liệu và kết nối được thiết bị ngoại vi.
C.    Thiết kế, lập trình ứng dụng cho hệ Vi xử lý & Vi điều khiển
·       Nắm vững cấu trúc phần cứng và kỹ thuật lập trình bằng ngôn ngữ bậc thấp và bậc cao cho các hệ vi xử lý và vi điều khiển thông dụng;
·       Phân tích các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cần thiết kế từ đó xây dựng lưu đồ thuật toán các chương trình điều khiển và xử lý dữ liệu;
·       Thiết kế, phân tích và lập trình cho hệ thống đo lường giám sát các đại lượng không điện (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất,....) ứng dụng vi xử lý, vi điều khiển;
·       Thiết kế, phân tích và lập trình cho các hệ thống điều khiển (điều khiển Robot, điều khiển thiết bị, hệ thống sản xuất,...) ứng dụng vi xử lý, vi điều khiển;
D.    Thiết kế mạng viễn thông
·       Khai thác được phần mềm AutoCad phục vụ cho công tác thiết kế các công trình xây dựng hạ tầng cơ sở mạng viễn thông;
·       Thiết kế và tính toán được chi phí các công trình xây dựng hạ tầng mạng ngoại vi;
·       Thiết kế và tính toán được chi phí các công trình xây dựng hạ tầng mạng cáp quang; 
Thiết kế và tính toán được chi phí các công trình xây dựng hạ tầng các trạm thu phát sóng (BTS).
 
B.   Chương trình khung
TT  
 
 
 
 
Học phần
 
Số tín chỉ từng học phần Số giờ thực hiện Tổng số giờ thực hiện theo TKB, tiết, giờ( t, h) Học phần tiên quyết Bộ môn quản  lý
 
Lên lớp Thực hành, thí nghiệm, (h) Thực tập tại cơ, h Tự học, tự nghiên cứu, h
Lý thuyết, tiết (t) Bài tập, thảo luận  (t)
I Kiến thức giáo dục đại cương 43                
1.1. Khối kiến thức chung 17                
1 Những NLCB của CN  Mác - Lê nin 1 2 30 15     60 45t   LLCT
2 Những NLCB của CN  Mác - Lê nin 2 3 45   22.5     90 67t 1 LLCT
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 30 15     60 45t 2 LLCT
4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam 3 45 22.5     90 67.5t 3 LLCT
5 TA1- NH Pre-intermediate (B1) 2 30 15     60 45t   NN
6 TA1- NH Pre-intermediate (B1) 3 45 22.5     90 67.5t 5 NN
7 Tiếng Anh luyện thi B1- 3A 2 30 15     60 45t 6 NN
1.2. Khối kiến thức Toán - KHTN – KHXH- nhân văn  
26
               
8 Toán cao cấp 1 2 30 15     60 45t   KHCB
9 Toán cao cấp 2 2 30 15     60 45t 8 KHCB
10 Toán cao cấp 3 2 30 15     60 45t 9 KHCB
11 Hàm biến phức và phép biến đổi  Laplace 2 30 15     60 45t 10 KHCB
12 Xác suất thống kê 2 30 15     60 45t 10 KHCB
13 Tin học đại cương 2 30 22.5     60     CNTT
14 Phương pháp tính 2 30 15     60 45t 10 KHCB
15 Vật lý đại cương 1 3 66       90 66t 10 KHCB
16 Vật lý đại cương 2 3 45 45     90 45t+45h 15 KHCB
17 Hoá học đại cương 2 30 15     60 45t   H&MT
18 KT học đại cương, môi trường & PT bền vững 2 30 15     60 45t   H&MT
19 Pháp luật đại cương 2 30 15     60 45t   LLCT
II Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                  
II.1 Khối kiến thức cơ sở ngành 42                
20 Định hướng nghề nghiệp và nhận thức công nghệ 1 6 6   30 30 12t+ 30h   Đ-ĐT
21 Điện tử cơ bản 3 30 15 45   90 45t+ 45h     KTĐT
22 Lý thuyết mạch 1 3 37.5 18.5 24   90 56t+ 24h 11 ĐL& ĐK
23 Lý thuyết mạch 2 2 30 15     60 45t 22 ĐL& ĐK
24 Kỹ thuật số 3 30 15 45   90 45t + 45h 21 KTĐT
25 Lý thuyết thông tin 2 30 15     60 45t 12 KTĐT
26 Trường điện từ và truyền sóng 3 45 22.5     90 67.5t 23 KTĐT
27 Kỹ thuật tương tự 1 3 30 15 45   90 45t+45h 21 KTĐT
28 Kỹ thuật đo lường điện tử 4 45 22.5 45   120 67.5t + 45h 22 ĐL& ĐK
29 Kỹ thuật vi xử lý 4 45 22.5 45   120 67t + 45h 24 KTĐT
30 ĐAMH1(Cơ bản về điện, điện tử) 1         90   21 KTĐT
31 ĐAMH 2 (T. kế, chế tạo mạch và thiết bị điện tử) 1         90   27 KTĐT
32 ĐAMH 3 ( Cơ sở viễn thông) 1         90   25 KTĐT
33 Lập trình C ứng dụng 3 30 15 45   90 45t+ 45h 13 KTĐT
34 Mạng và máy tính 3 37.5 18.5 24   90 56t+ 24h 33 KTĐT
35 Xử lý tín hiệu và lọc số 3 45 22.5     90 67.5t 12 KTĐT
36 Kỹ thuật tương tự 2 2 22.5 11 24   60 33.5t+24h    
II.2. Khối Kiến thức chuyên ngành bắt buộc 34                
37 Thông tin số 3 37.5 18.5 24   90 56t+24h 24 KTĐT
38 Thông tin vô tuyến 2 30 15     60 45t 35 KTĐT
39 Hệ thống viễn thông 3 37.5 18.5 24   90 56t+24h 37 KTĐT
40 Kỹ thuật siêu cao tần và anten 3 45 22.5     90 67.5t 35 KTĐT
41 Mạng thông tin 2 30 15     60 45t 38 TĐH
42 Kỹ thuật chuyển mạch 2 30 15     60 45t 24 KTĐT
43 Kỹ thuật phát thanh-truyền hình 4 45 22.5 45   120 67.5t+45h 27 KTĐT
44 Lập trình điều khiển hệ thống 3 30 15 45   90 45t+45h 34 KTĐT
45 Kỹ thuật truyền dẫn số 2 30 15     60 45t 37 KTĐT
46 Thông tin di động 2 30 15     60 45t 37 KTĐT
47 Thông tin quang 2 30 15     60 45t 38 KTĐT
48 Thiết kế mạng viễn thông 2     90   60 90h 47 KTĐT
49 ĐAMH chuyên ngành1 2         60 90h 46 KTĐT
50 ĐAMH chuyên ngành2 2         60 90h 49 KTĐT
II.3 Thực tập nghề nghiệp 6                
51 Thực tập Doanh nghiệp 3       240     6 tuần   KTĐT
52 Thực tập tốt nghiệp 3       240     6 tuần 50 KTĐT
II.4 Tốt nghiệp                  
53 Đồ án tốt nghiệp 5         400   51 KTĐT
Tổng 130                
                       
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn