21:47 ICT Thứ ba, 23/05/2017

CHUYÊN MỤC

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 539

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 7169

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 692038

Lịch thi

Trang nhất Home » Chuyên mục » TUYỂN SINH - ĐÀO TẠO » Chuẩn đầu ra và chương trình khung

Chuẩn đầu ra và Chương trình khung Trình độ Đại học: Chuyên ngành Điện tử công nghiệp

Thứ sáu - 10/02/2017 16:36
Điện tử công nghiệp
A.   Chuẩn đầu ra
1.     Kiến thức
  1. Kiến thức chung
  • Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, vận dụng để xây dựng định hướng, động cơ học tập và làm việc, phục vụ cho tổ quốc sau khi tốt nghiệp.
  • Có kiến thức cơ bản về phương pháp rèn luyện sức khoẻ; có hiểu biết cơ bản về quốc phòng, an ninh.
  • Tiếp thu đủ kiến thức toán học, vật lý và khoa học tự nhiên để học tập tốt các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Điện-Điện tử và chuyên ngành Điện tử công nghiệp ở trình độ Kỹ sư, đồng thời làm nền tảng để học tập, nghiên cứu ở các trình độ cao hơn.
    1. Kiến thức bổ trợ
  • Đảm bảo trình độ tin học đạt chuẩn theo Quy định của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (B++) để nghiên cứu khai thác hiệu quả các phần mềm phục vụ cho mô phỏng, tính toán, thiết kế thuộc lĩnh vực điện-điện tử và điện tử công nghiệp như MATLAB, EAGLE, ORCAD, PROTEUS, ….
  • Đáp ứng các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo Quy định của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Tiếng Anh-chuẩn B++_quy định theo từng giai đoạn cho phù hợp với thời điểm áp dụng) đảm bảo khả năng giao tiếp cơ bản và khai thác tốt các nguồn tài liệu tiếng anh thuộc lĩnh vực điện-điện tử và điện tử công nghiệp.
    1. Kiến thức ngành và chuyên ngành
  • Nắm vững các kiến thức về cơ sở ngành Điện-Điện tử để có thể học tập và tự nghiên cứu các kiến thức chuyên ngành và chuyên ngành gần, phục vụ cho yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp;
  • Nắm vững các đặc điểm và giải thích được nguyên lý hoạt động của các thành phần, các khối chức năng trong hệ thống điện tử công nghiệp và dân dụng;
  • Có đủ kiến thức đảm bảo thực hiện phân tích được vai trò, chức năng, đặc tính, tham số làm việc của các linh kiện, phần tử, thiết bị trong hệ thống điện tử công nghiệp và dân dụng.
  • Có đủ kiến thức để tính toán, thiết kế, khảo sát, phân tích đánh giá các hệ thống hệ thống điện tử tự động trong công nghiệp và dân dụng qua mô phỏng và thực nghiệm;
  • Có đủ kiến thức để xây dựng các bản thiết kế, thi công các hệ thống điện tử tự động đơn giản trong công nghiệp và dân dụng;
  • Có đủ kiến thức để xây dựng các quy trình công nghệ khai thác, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống điện tử ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng trong thực tế;
  • Có đủ kiến thức để khảo sát, phân tích chẩn đoán nhằm xác định các sự cố trong hệ thống điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng và đưa ra các giải pháp khắc phục;
  • Có đủ kiến thức để phân tích bài toán thiết kế và quy hoạch hệ thống điện tử công nghiệp, điện tử dân dụng từ đó đề xuất các giải pháp cấu hình lại, cải tiến chế độ làm việc nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống trong các điều kiện thực tế.
2.     Kỹ năng
a.       Kỹ năng giải quyết các vấn đề nảy sinh
Thông qua 5 đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp với các yêu cầu nâng cao theo từng học kỳ/ năm học sẽ  trang bị cho sinh viên kỹ năng rèn luyện phương pháp tư duy, quy trình thực hiện cần thiết khi tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật, phân tích các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của lĩnh vực điện tử công nghiệp và dân dụng, từ đó đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề nhờ các công cụ hỗ trợ, các phần mềm mô phỏng tính toán và thiết kế.
b.       Kỹ năng thiết kế
  • Hình thành và phát triển kỹ năng thu thập xử lý thông tin, phân tích các yêu cầu, giới hạn mục tiêu thiết kế qua các điều kiện ràng buộc để thiết kế, chế tạo các modul chức năng của các hệ thống điện tử công nghiệp phục vụ cho nền kinh tế quốc dân và cộng đồng;
  • Sử dụng các công cụ hỗ trợ và các phần mềm tính toán, mô phỏng (MATLAB; Electronic Workbench, Proteus, …) để thiết kế các hệ thống điện tử công nghiệp và dân dụng điển hình;
  • Đề xuất và thực hiện các giải pháp cải tiến thiết kế nhằm nâng cao chất lượng cho các thiết bị và hệ thống điện tử công nghiệp trong các điều kiện thực tế;
c.        Kỹ năng khai thác, lắp đặt, vận hành
  • Xây dựng quy trình và trực tiếp thực hiện các dự án lắp đặt, giám sát, khai thác và vận hành, bảo trì các thiết bị, hệ thống điện tử trong công nghiệp và dân dụng;
  • Lựa chọn được phần tử, thiết bị đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật cho dự án;
  • Chuyển giao và giải mã công nghệ một số mạch, thiết bị điện tử sử dụng trong công nghiệp và dân dụng;
  • Kiểm tra, đánh giá được chất lượng một số hệ thống điện tử công nghiệp điển hình;
  • Chẩn đoán, phát hiện các sự cố, sai hỏng và đưa ra các phương án xử lý, sửa chữa một số hệ thống điện tử công nghiệp vừa và nhỏ.
d.       Các kỹ năng bổ trợ
  • Kỹ năng tổ chức, quản lý, điều hành: Có khả năng quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, kinh doanh, lập và triển khai các dự án về lĩnh vực điện tử công nghiệp và dân dụng.
  • Kỹ năng làm việc nhóm: Hình thành và phát triển kỹ năng học tập, nghiên cứu, phương pháp tổ chức, quản lý ở những vai trò khác nhau trong một tập thể để đạt được hiệu quả từ nhóm sinh viên với những trình độ chuyên môn, hoàn cảnh, sở thích, môi trường sống…khác nhau.
  • Kỹ năng làm giao tiếp: Hình thành và phát triển kỹ năng trình bày, diễn đạt vấn đề  thông qua các báo cáo kỹ thuật theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp (báo cáo đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, giao tiếp khi thực hiện thực tập doanh nghiệp, các triển lãm khoa học công nghệ, các nhà tuyển dụng lao động thông qua các Hội thảo tư vấn việc làm, …).
3.     Thái độ
·         Có ý thức trách nhiệm công dân tuân thủ các chủ trương, đường lối, chính sách của pháp luật, các quy định của cơ quan;
·         Xây dựng mục tiêu và động cơ học tập đúng đắn cho bản thân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;
·         Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có tinh thần đoàn kết, hợp tác trong học tập và trong các hoạt động của tập thể;
4.     Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm nghề nghiệp
·         Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các nghiệp vụ kỹ thuật về lĩnh vực điện tử công nghiệp một cách sáng tạo (lập kế hoạch và triển khai các dự án; thiết kế, bảo trì thiết bị và các modul của hệ thống, khai thác và vận hành hệ thống);
·         Có khả năng xây dựng định hướng nghề nghiệp và các giải pháp thực hiện hợp lý để đáp ứng tốt các nhiệm vụ trong những môi trường làm việc khác nhau (đào tạo, thiết kế, sản xuất, tư vấn, ...) trong lĩnh vực điện tử công nghiệp;
5.     Vị trí làm việc và khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
·         Giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các cơ sở đào tạo từ trình độ Cao đẳng trở xuống; trợ giảng tại một số cơ sở đào tạo trình độ Đại học;
·         Nghiên cứu cải tiến, thiết kế, chuyển giao công nghệ các sản phẩm tại các Viện nghiên cứu kỹ thuật; các Trung tâm nghiên cứu, Phòng nghiên cứu thiết kế của các cơ quan, doanh nghiệp về lĩnh vực điện tử công nghiệp;
·         Đảm nhiệm các công việc của người tổ chức vận hành, quản lý, thiết kế, cải tạo nâng cấp hệ thống hay là người tư vấn kỹ thuật và công nghệ cho các doanh nghiệp, công ty sản xuất thiết bị điện tử; các nhà cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm điện tử; các công ty tư vấn giải pháp và kinh doanh các dịch vụ  thuộc lĩnh vực điện tử công nghiệp và dân dụng ở trong và ngoài nước; các cơ quan hành chính sự nghiệp, …
·         Có khả năng tự học tập, nghiên cứu nhằm tích lũy kiến thức và kinh nghiệm nghề nghiệp để ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật các công nghệ mới thuộc lĩnh vực Điện tử công nghiệp và một số lĩnh vực ngành gần.
·         Có đủ kiến thức, kỹ năng để học lên các trình độ cao hơn (Thạc sỹ, Tiến sỹ) ở tại trường hoặc các cơ sở đào tạo khác ở trong và ngoài nước.
6.     Minh chứng các chuẩn đầu ra chuyên ngành:
a.          Thiết kế, chế tạo mạch điện tử
·       Khai thác được các phần mềm thiết kế, phân tích, mô phỏng mạch điện tử và tạo được thư viện các linh kiện đặc biệt không có trong phần mềm;
·       Thiết kế được các sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp của các mạch điện tử trên máy tính và in các chế bản theo yêu cầu chế tạo;
·       Chọn được các linh kiện đúng chủng loại, đúng tham số theo yêu cầu kỹ thuật và kích thước thực tế phù hợp với bản thiết kế;
·       Thiết kế được các Board mạch điện tử ứng dụng với phân bố linh kiện hợp lý;
b.          Thiết kế, lập trình ứng dụng cho hệ Vi xử lý & Vi điều khiển
·       Nắm vững cấu trúc phần cứng và kỹ thuật lập trình bằng ngôn ngữ bậc thấp và bậc cao cho các hệ vi xử lý và vi điều khiển thông dụng;
·       Phân tích các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cần thiết kế từ đó xây dựng lưu đồ thuật toán các chương trình điều khiển và xử lý dữ liệu;
·       Thiết kế, phân tích và lập trình cho hệ thống đo lường giám sát các đại lượng không điện (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất,....) ứng dụng vi xử lý, vi điều khiển;
·       Thiết kế, phân tích và lập trình cho các hệ thống điều khiển (điều khiển Robot, điều khiển thiết bị, hệ thống sản xuất,...) ứng dụng vi xử lý, vi điều khiển;
c.          Điều khiển, giám sát hệ thống sản xuất tự động
·       Nắm vững cấu trúc phần cứng và kỹ thuật lập trình cho các họ PLC thông dụng;
·       Phân tích các hệ thống sản xuất tự động từ đó xây dựng lưu đồ thuật toán các chương trình điều khiển và xử lý dữ liệu;
·       Lập trình điều khiển qua mạng Profibus và Ethernet;
·       Lập trình WinCC điều khiển, giám sát hệ thống qua chuẩn truyền MPI và Internet.
d.          Bảo trị thiết bị điện tử
·       Hiểu được cấu trúc của các thiết bị điện tử (phần cứng và phần mềm);
·       Tháo lắp được các thành phần phần cứng, cài đặt phần mềm, nhận biết được các lỗi thường gặp của thiết bị điện tử.
·       Xác định được tình trạng hư hỏng, lập kế hoạch sửa chữa, thay thế linh kiện cho thiết bị điện tử.
·       Bảo trì và duy trì hoạt động của thiết bị điện tử.
B.   Chương trình khung
TT  
 
 
 
 
Học phần
 
Số tín chỉ từng học phần Số giờ thực hiện Tổng số giờ thực hiện theo TKB, tiết, giờ( t, h) Học phần tiên quyết Bộ môn quản  lý
 
Lên lớp Thực hành, thí nghiệm, (h) Thực tập tại cơ sở, h Tự học, tự nghiên cứu, h
Lý thuyết, tiết (t) Bài tập, thảo luận  (t)
I Kiến thức giáo dục đại cương 43                
1.1. Khối kiến thức chung 17                
1 Những NLCB của CN  Mác - Lê nin 1 2 30 15     60 45t   LLCT
2 Những NLCB của CN  Mác - Lê nin 2 3 45 22.5     90 67t 1 LLCT
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 30 15     60 45t 2 LLCT
4 Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam 3 45 22.5     90 67t 3 LLCT
5 TA1- NH Pre-intermediate (B1) 2 30 15     60 45t   NN
6 TA1- NH Pre-intermediate (B1) 3 45 22.5     90 67t 5 NN
7 Tiếng Anh luyện thi B1- 3A 2 30 15     60 45t 6 NN
1.2. Khối kiến thức Toán - KHTN – KHXH- nhân văn  
26
               
8 Toán cao cấp 1 2 30 15     60 45t   KHCB
9 Toán cao cấp 2 2 30 15     60 45t 8 KHCB
10 Toán cao cấp 3 2 30 15     60 45t 9 KHCB
11 Hàm biến phức và phép biến đổi  Laplace 2 30 15     60 45t 10 KHCB
12 Xác suất thống kê 2 30 15     60 45t 10 KHCB
13 Tin học đại cương 2               CNTT
14 Phương pháp tính 2 30 15     60 45t 10 KHCB
15 Vật lý đại cương 1 3 66       120 67+1T 10 KHCB
16 Vật lý đại cương 2 3 45 30     60 45t 15 KHCB
17 Hoá học đại cương 2 30 15     60 45t   H&MT
18 Đại cương về kinh tế và môi trường 2 30 15     60 45t   H&MT
19 Pháp luật đại cương 2 30 15     60 45t   LLCT
II Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                  
II.1 Khối kiến thức cơ sở ngành 41                
20 Định hướng nghề nghiệp và nhận thức công nghệ 1 6 6   30 30 1 tuần   Đ-ĐT
21 Điện tử cơ bản 3 30 15 45   90 45t+ 45h   ĐTCN
22 Lý thuyết mạch 1 3 37.5 18.5 24   90 56t+ 24h 11 TĐH
23 Lý thuyết mạch 2 2 30 15     60 45t 22 TĐH
24 Kỹ thuật số 3 30 15 45   90 45t+ 45h 21 ĐTCN
25 ĐAMH1(Cơ bản về điện, điện tử) 1         90   21 ĐTCN
26 Lý thuyết điều khiển tự động 4 45 22.5 45   120 67t + 45h 22 TĐH
27 Kỹ thuật đo lường điện tử 4 45 22.5 45   120 67t + 45h 26 TĐH
28 ĐAMH 2 (Thiết kế, chế tạo mạch và thiết bị điện)  1         90   30 HTĐ
29 Cơ học kỹ thuật 2 30 15     60 45t   KTCS
30 Điện tử công suất 3 30 15 45   90 45t + 45h 21 TĐH
31 Truyền động điện 3 30 15 45   90 45t + 45h 34 TĐH
32 ĐAMH 3 ( ĐTCS và truyền động điện) 1         90   35 TĐH
33 Lập trình C ứng dụng 3 30 15 45   90 45t+ 45h 13 ĐTCN
34 Kỹ thuật vi xử lý 4 45 22 45   120 67t + 45h 24 ĐTCN
35 Mạng và máy tính 3 37.5 18.5 24   90 56t+ 24h 38 ĐTCN
II.2. Khối Kiến thức chuyên ngành bắt buộc 35                
36 Kỹ thuật tương tự 1 3 30 15 45   90 45t + 45h 21 KTĐT
37 Kỹ thuật tương tự 2 2 22.5 11 24   60 33t+24h 36 KTĐT
38 Xử lý tín hiệu và lọc số 3 45 22.5     90 66.5t 12 KTĐT
39 Kỹ thuật xung-số 3 30 15 45   90 45t +45h 24 KTĐT
40 Thông tin số 3 37.5 18.5 24   90 56t+ 24h 38 KTĐT
41 Điều khiển với  PLC 4 37.5 18.5 68   120 56t + 68h 24 TĐH
42 Lập trình điều khiển hệ thống 3 30 15 45   90 45t +45h 39 KTĐT
43 Hệ thống nhúng 2 22.5 11 24   60 33.5t + 24h 36 TĐH
44 Thiết bị đầu cuối 2 30 15     60 45t 42 KTĐT
45 Bảo trì thiết bị điện tử 3     135   90 135h   KTĐT
46 Điều khiển Khí nén, thuỷ lực 3 30 15 45   90 45t + 45h 43 TĐH
47 ĐAMH chuyên ngành1 2         90     KTĐT
48 ĐAMH chuyên ngành2 2         90   50 KTĐT
II.3 Thực tập nghề nghiệp 6                
49 Thực tập Doanh nghiệp 3       240   6 tuần   KTĐT
50 Thực tập tốt nghiệp 3       240   6 tuần 49 KTĐT
II.4 Tốt nghiệp                  
51 Đồ án tốt nghiệp 5         400   50 KTĐT
Tổng 130                
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn